Hội những người có nhóm máu hiếm Rh - Rhesus factor
GIVING = LIVING

Một giọt máu - Triệu tấm lòng

Chia sẻ, đồng cảm và giúp đỡ

Ý nghĩa của một số thông số trong xét nghiệm nước tiểu

Trần Thị Hằng Lượt xem: 129 Chia sẻ 0
Quan tâm 0

Nước tiểu là dịch bài xuất quan trọng nhất, chứa phần lớn các chất cặn bã của cơ th. Những thay đổi về các chỉ số hóa lý và đặc biệt là các thành phần hóa học sẽ phản ánh những rối loạn chuyển hóa cơ thể. Do đó việc xét nghiệm nước tiểu là một trong những chỉ định quan trọng và cần thiết giúp chuẩn đoán bệnh lý.

Nước tiểu bình thường có màu vàng nhạt hoặc đậm nhất là màu hổ phách. Màu sắc của nước tiểu phụ thuộc và lượng nước tiểu và thời gian đi tiểu. Nếu chúng ta uống ít nước hoặc nhịn đi tiểu lâu thì nước tiểu thường sẽ có màu sẫm hơn.

Xét nghiệm nước tiểu khi nào?

Xét nghiệm nước tiểu thường chỉ định trong các trường hợp:

  • Kiểm tra sức khỏe định kỳ: khám tổng quát, kiểm tra trước phẫu thuật, sàng lọc bệnh thận, đái tháo đường…
  • Kiểm tra khi có các triệu chứng ở thận: đau bụng, đi tiểu đau, đau sườn, sốt..
  • Chuẩn đoán một số bệnh: nhiễm trùng đường tiết niệu, sỏi thận, suy thận, sàng lọc ma túy và viêm thận.
  • Theo dõi tiến triển của bệnh và đáp ứng điều trị: bệnh thận liên quan đến tiểu đường, suy thận, bệnh thận liên quan đến lupus, huyết áp…
  • Thử thai, khám thai định kỳ.

Ý nghĩa của các thông số trong xét nghiệm nước tiểu

1. Leukocytes (LEU ):

  • Là tế bào bạch cầu thường có trong nước tiểu từ 10-25 LEU/UL.
  • Khi có viêm đường niệu do nhiễm khuẩn hoặc nhiễm nấm thì chỉ số LEU thường tăng, đi tiểu nhiều lần, có thể triệu chứng tiểu buốt, tiểu rắt

2. Nitrate (NIT)

  • Chỉ số cho phép trong nước tiểu là 0.05-0.1 mg/dL.
  • Thường dùng để chỉ tình trạng nhiễm trùng đường tiểu.
  • Vi khuẩn gây nhiễm trùng đường niệu tạo ra 1 loại enzyme có thể chuyển nitrate niệu ra thành nitrite. Do đó nếu như tìm thấy nitrite trong nước tiểu có nghĩa là có nhiễm trùng đường niệu. Nếu dương tính là có nhiễm trùng nhất là loại E. Coli.

3. Urobilinogen (UBG)

  • Chỉ số cho phép trong nước tiểu là: 0.2-1.0 mg/dL hoặc 3.5-17 mmol/L.
  • Đây là xét nghiệm giúp chẩn đoán bệnh lý gan hay túi mật. UBG là sản phẩm được tạo ra từ sự thoái hóa của bilirubin. Urobilinogen có trong nước tiểu có thể là dấu hiệu của bệnh về gan (xơ gan, viêm gan), hoặc dòng chảy của mật bị tắc nghẽn.

4. Billirubin (BIL)

  • Chỉ số cho phép trong nước tiểu: 0.4-0.8 mg/dL hoặc 6.8-13.6 mmol/L.
  • Billirubin bình thường không có trong nước tiểu mà thải qua đường phân. Nếu như billirubin xuất hiện trong nước tiểu nghĩa là gan đang bị tổn thương hoặc dòng chảy của mật từ túi mật bị nghẽn.

5. Protein (Pro)

  • Chỉ số cho phép: trace (vết: không sao); 7.5-20mg/dL hoặc 0.075-0.2 g/L. Đây là dấu hiệu cho thấy có tổn thương ở thận.
  • Vào giai đoạn cuối thai kì, nếu lượng protein nhiều trong nước tiểu, thai phụ có nguy cơ bị tiền sản giật, nhiễm độc huyết. Nếu thai phụ phù ở mặt và tay, tăng huyết áp (140/90mmHg), bạn cần được kiểm tra chứng tiền sản giật ngay. Ngoài ra, nếu chất albumin (một loại protein) được phát hiện trong nước tiểu cũng cảnh báo thai phụ có nguy cơ nhiễm độc thai nghén hoặc mắc chứng tiểu đường.
  • Ngoài ra bệnh lý thận hư cũng rất thường gây ra có protein trong nước tiểu.

6. Chỉ số pH

Chỉ số pH dùng để kiểm tra xem nước tiểu có tính chất acid hay bazơ, pH=4 có nghĩa là nước tiểu có tính acid mạnh, pH=7 là trung tính (không phải acid, cũng không phải bazơ) và pH=9 có nghĩa là nước tiểu có tính bazơ mạnh.

7. Blood (BLD)

  • Chỉ số cho phép: 0.015-0.062 mg/dL hoặc 5-10 Ery/ UL.
  • Hồng cầu niệu là dấu hiệu cho thấy có nhiễm trùng đường tiểu, sỏi thận, hay xuất huyết từ bàng quang hoặc bướu thận.
  • Nếu chỉ số BLD tăng cao vượt mức cho phép có thể là dấu hiệu cảnh báo tổn thương thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo có thể làm máu xuất hiện trong nước tiểu

8. Specific Gravity (SG)

Tỉ trọng nước tiểu là chỉ số nói cung về các thành phần hiện có, mang tính chất bổ sung cho các chẩn đoán khi thay đổi bất thường.

9. Ketone (KET)

  • Chỉ số cho phép: 2.5-5 mg/dL hoặc 0.25-0.5 mmol/L.
  • Dấu hiệu hay gặp ở bệnh nhân tiểu đường không kiểm soát, chế độ ăn ít chất carbohydrate, nghiện rượu, nhịn ăn trong thời gian dài. Đây là chất được thải ra ở đường tiểu, cho biết thai phụ và thai nhi đang thiếu dinh dưỡng hoặc mắc chứng tiểu đường. Đồng thời cũng là dấu hiệu nhiễm trùng đường tiểu.

10. Glucose (Glu)

Bình thường không có đường trong nước tiểu hoặc có rất ít glucose. Khi đường huyết trong máu tăng cao, chẳng hạn như đái tháo đường không kiểm soát thì đường sẽ thoát ra nước tiểu. Glucose cũng có thể được tìm thấy bên trong nước tiểu khi thận bị tổn thương hoặc có bệnh.

                

Xem thêm: Tại sao bà bầu nên xét nghiệm tiểu đường khi mang thai ?

Bệnh nhân cần giúp đỡ

Chia sẻ mới nhất

Bài viết mới nhất