Hội những người có nhóm máu hiếm Rh - Rhesus factor
GIVING = LIVING

Một giọt máu - Triệu tấm lòng

Chia sẻ, đồng cảm và giúp đỡ

Nuôi trẻ dưới 1 tuổi khi không có sữa mẹ

Hội nhóm máu hiếm Lượt xem: 193 Chia sẻ 0
Quan tâm 0

Chắc hẳn nhiều bà mẹ sẽ rất hoang mang và lo lắng khi vì một lý do nào đó mà mẹ không thể có sữa cho con bú. Sau đây mình xin chia sẻ một số thông tin để giúp các mẹ yên tâm hơn trong nuôi dưỡng bé nhé.

1.  Các loại sữa

Thành phần dinh dưỡng trong 100gr sữa ( viện dinh dưỡng 2007)

Loại sữa

Đạm (g)

Mỡ (g)

Đường (g)

Năng lượng (kcal)

Sữa mẹ

1,5

3,0

7,0

61

Sữa bò tươi

3,9

4,4

4,8

74

Sữa dê

3,5

4,1

4,5

69

Sữa đậu nành

(100g đậu/1 lít)

3,1

1,6

0,4

28

So với sữa mẹ về thành phần các chất dinh dưỡng thì các loại sữa này đều thiếu đường, thừa đạm, riêng chất béo thì quá ít trong sữa đậu nành.

Trong các loại sữa thì sữa bò vẫn là loại sữa được sử dụng phổ biến nhất để nuôi dưỡng trẻ nhỏ khi không được bú mẹ vì sữa bò có giá trị dinh dưỡng cao, dễ tiêu hóa, hấp thu hơn các loại sữa khác. Tuy nhiên, sữa bò cũng có rất nhiều dạng khác nhau.

  • Sữa bò tươi: thường rất khó bảo quản, dễ nhiễm khuẩn, ít được sử dụng cho trẻ nhỏ
  • Sữa đặc có đường tuy đã được tiệt trùng nhưng tỷ lệ đường cao, tỷ lệ đạm, mỡ lại quá ít, không nên sử dụng lâu dài để nuôi trẻ.
  • Sữa bột tốt hơn sữa đặc có đường vì tỷ lệ thành phần các chất cân đối hơn. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại sữa bột, các công thức chế biến đều hướng về mô hình sữa mẹ nhằm đáp ứng nhu cầu tăng trưởng, đặc biệt chú trọng về phát triển não bộ và tăng cường hệ miễn dịch của trẻ. Các nhãn hiệu sữa bột đều có 2 loại, sữa bột cho trẻ dưới 6 tháng tuổi ( sữa công thức 1) và sữa bột cho trẻ trên 6 tháng tuổi. Trong công thức 1 thường có sự thay đổi thành phần các chất dinh dưỡng cả về chất và lượng để phù hợp với chức năng gan, thận của trẻ còn non yếu. Trong công thức 2 thường được bổ sung thêm khoáng chất và vitamin để đáp ứng cho trẻ ở thời kỳ ăn bổ sung.

Khi cho trẻ ăn sữa bột cần pha chế theo sự chỉ dẫn đã ghi trên hộp, không nên tự ý thêm hay giảm lượng sữa hoặc nước vì nếu pha quá nhiều sữa thì trẻ không tiêu hóa hấp thu tốt hoặc pha quá loãng, nhiều nước sẽ không đủ dinh dưỡng cho trẻ. Trong mỗi hộp sữa đều có thìa đong sữa.  Thông thường đong 1 thìa gạt ngang pha với 30ml nước sôi để ấm 55°C quấy đều, đôi khi có đong sữa to hoặc nhỏ hơn, cần chú ý pha theo hướng dẫn của từng loại sữa. Khi sử dụng một loại sữa bột nào đó không phù hợp với tiêu hóa của trẻ ( khẩu vị, nôn, táo bón…) nên thay đổi sang nhãn hiệu khác.

Các mẹ lưu ý lựa các loại sữa được bảo quản tốt và còn thời hạn sử dụng.

Lưu ý:  Các loại sữa như sữa dê, sữa đậu nành chỉ nên sử dụng cho trẻ trên 6 tháng tuổi. Sữa đậu nành được chế biến từ 100g đậu/ lít sẽ có hàm lượng đạm tương đương sữa bò.

2.  Cách cho ăn

-  Số lần cho ăn trong ngày tùy thuộc vào tháng tuổi của trẻ:  

       * Trẻ sơ sinh đến 2 tháng: Ăn 7 bữa/ ngày

       * Trẻ từ 3 – 5 tháng: Ăn 6 bữa/ ngày

       * Trẻ từ 6-12 tháng: Ăn 5 bữa/ ngày

-  Số lượng sữa cho trẻ dưới 6 tháng trung bình 150ml/kg/ngày.

-  Trẻ trên 6 tháng tuổi cho ăn bổ sung giống như trẻ được nuôi bằng sữa mẹ, duy trì 2 đến 3 bữa sữa một ngày, mỗi bữa 200ml.

3.  Vệ sinh ăn uống

Nuôi trẻ bằng thức ăn nhân tạo đặc biệt cần lưu ý đến vấn đề vệ sinh trong quy trình pha chế và sử dụng sữa.

  • Trước khi pha phải rửa sạch tay bằng xà phòng
  • Luộc dụng cụ pha chế hoặc nhúng kỹ vào nước sôi
  • Không nên dùng chai và đầu vú cao su, vì khó rửa sạch, vi khuẩn dễ phát triển và thường là nguyên nhân gây tiêu chảy ở trẻ nhỏ.
  • Nếu trẻ ăn sữa bằng chai thì phải cọ rửa sạch chai, luộc chai và đầu vú cao su trước khi pha sữa. Khi cho ăn phải dốc chai để sữa ngập cổ bình, tránh nuốt phải không khí.
  • Sau khi pha sữa để ấm mới cho trẻ ăn, không nên cho trẻ ăn lại sữa còn thừa từ bữa trước.
  • Rửa sạch dụng cụ sau khi ăn và để nơi khô ráo, tránh ruồi, nhặng đậu vào.

Xem thêm: Cần chuẩn bị gì cho kế hoạch mang thai?

 

Bệnh nhân cần giúp đỡ

Chia sẻ mới nhất

Bài viết mới nhất